-
Vài phiên bản gây lỗi hoặc giảm hiệu năng ở tựa game cũ, nên quay lại bản trước đó là lựa chọn hợp lệ.
-
Độ trễ đầu vào giảm xuống dù mắt không nhìn thấy thêm khung hình nào, đây là lý do các game đối kháng vẫn theo đuổi con số cao.
-
Mức chi tiết mô hình giảm dần theo khoảng cách.
-
Thêm bộ nhớ giúp máy dùng card tích hợp cải thiện rõ.
-
Chỉnh gamma trong game khác với chỉnh độ sáng màn hình.
-
Máy cấu hình cao chưa chắc chạy mượt mọi game đồ họa nặng.
-
Độ nét kết cấu xa giảm dần theo khoảng cách là kỹ thuật tối ưu phổ biến trong game mở.
cppgl
-
Cảm giác mượt quan trọng hơn con số hiển thị.
-
Hạ tỷ lệ dựng hình hiệu quả hơn hạ độ phân giải màn hình.
-
Không nên tin hoàn toàn vào con số khung hình hiển thị nếu chưa kiểm tra độ ổn định theo thời gian.
-
Đây là cài đặt nặng nhất trong các game hiện đại, và tắt nó thường cho mức tăng khung hình lớn nhất.
-
Bật lại từng hiệu ứng sau khi đã đạt khung hình mục tiêu.
-
Đánh đổi này đáng giá với người hay chuyển qua lại, còn với người chơi tập trung thì toàn màn hình vẫn tốt hơn.
-
Hệ thống phải đổi dữ liệu qua lại liên tục, và hiện tượng này tạo ra những đợt khựng kéo dài chứ không chỉ giảm khung hình đều.
-
Tần số quét cao như một trăm hai mươi héc không phải màn hình nào cũng có.
-
Cùng một cài đặt cho kết quả khác nhau trên hai hệ thống, nên tự đo vẫn là cách đáng tin nhất.
-
Chế độ tiết kiệm điện của hệ điều hành giới hạn xung nhịp.
-
Đặt mục tiêu khung hình rồi dừng lại khi đạt được.
-
Ánh sáng thể tích tạo chiều sâu cho khói sương nhưng nặng máy.
cppgl
-
Khoảng cách hiển thị quyết định số vật thể phải xử lý.
-
Cài đặt gamma làm sáng vùng tối mà không làm trắng vùng sáng, đây là lựa chọn đúng cho các bản đồ tối.
-
Độ phân giải kết cấu và độ phân giải màn hình là hai khái niệm khác nhau hoàn toàn.
-
Nó tốn tài nguyên và đồng thời che mất những chi tiết ở xa, nên phần lớn người chơi nghiêm túc đều tắt nó đi.
-
Tùy chỉnh riêng từng hiệu ứng không phải game nào cũng.
-
Chế độ đồ họa tùy chỉnh cho phép bật tắt riêng từng hiệu ứng thay vì chọn cả gói.
-
Nhiều người kỳ vọng sai ở điểm này, nhưng nó vẫn xử lý được hiện tượng khựng khi game tải dữ liệu khu vực mới.
-
Vệ sinh quạt và thay keo tản nhiệt phục hồi hiệu năng máy cũ.
-
Đây là cài đặt nên hạ đầu tiên ở game đối kháng, vì nó chỉ ảnh hưởng vào lúc giao tranh chứ không phải lúc di chuyển.
-
Chỉnh màu hậu kỳ gần như không tốn hiệu năng.
-
Bóng đổ thường là cài đặt tốn hiệu năng nhất.
-
Đổi nhiều thứ cùng lúc rồi thấy mượt hơn vẫn không biết cái nào có tác dụng, và lần sau đổi máy lại phải dò từ đầu.
cppgl
-
Giới hạn khung hình giảm nhiệt đáng kể.
-
Ép xung máy để chơi game cần hiểu rõ rủi ro tản nhiệt.
-
Hiệu ứng này làm chuyển động trông mượt hơn thực tế, nhưng cũng làm khó nhận diện mục tiêu đang di chuyển nhanh.
-
Nếu màu hiển thị sai thì mọi đánh giá về chất lượng hình ảnh sau đó đều không đáng tin.
-
Tắt nhòe chuyển động trong game đối kháng.
-
Phát trực tiếp tốn nhiều tài nguyên hơn ghi hình.
-
Rõ nét quan trọng hơn cảm giác điện ảnh khi cần phát hiện đối thủ đang chạy ngang qua tầm nhìn.
-
Ba mức chi tiết bóng đổ xa, gần và tắt hoàn toàn ảnh hưởng khác nhau đến hiệu năng tổng thể.
-
Nén kết cấu giảm bộ nhớ chiếm dụng mà mắt khó nhận ra khác biệt.
-
Sao lưu tệp cấu hình trước khi chỉnh tay.
-
Giảm hiệu ứng hạt cải thiện đúng những khoảnh khắc quan trọng.
-
Giảm số đèn tạo bóng cho hiệu quả lớn hơn nhiều so với hạ độ phân giải của bóng.
cppgl
-
Trường nhìn rộng hơn cho thấy nhiều hơn nhưng tốn tài nguyên.
-
Độ trễ đầu vào quan trọng hơn khung hình trong game đối kháng.